Thứ Hai, ngày 22 tháng 07 năm 2019

Thuật ngữ tài chính

Ngày đăng:08:21 10/02/2017
Lượt xem: 30.132
Cỡ chữ
DANH MỤC THUẬT NGỮ  
STT Thuật ngữ Giải thích thuật ngữ Ghi chú  
1 Bán có kỳ hạn Là việc Ngân hàng Nhà nước bán và chuyển giao quyền sở hữu giấy tờ có giá cho tổ chức tín dụng, đồng thời cam kết sẽ mua lại và nhận lại quyền sở hữu giấy tờ có giá đó sau một thời gian nhất định.
(Nguồn: Quyết định số 01/2007/QĐ-NHNN ngày 05/01/2007 của Thống đốc NHNN ban hành Quy chế nghiệp vụ thị trường mở)
   
2 Bán hẳn Là việc Ngân hàng Nhà nước bán và chuyển giao quyền sở hữu giấy tờ có giá cho tổ chức tín dụng, không kèm theo cam kết mua lại giấy tờ có giá.
(Nguồn: Quyết định số 01/2007/QĐ-NHNN ngày 05/01/2007 của Thống đốc NHNN ban hành Quy chế nghiệp vụ thị trường mở)
   
3 Bản in gốc, khuôn đúc gốc Là bản in, khuôn đúc của mẫu in, đúc chuẩn đơn hình đã được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (gọi tắt là Thống đốc) phê duyệt và nghiệm thu.
(Nguồn: Thông tư số 37/2014/TT-NHNN ngày 26/11/2014 Quy định việc thiết kế mẫu tiền, chế bản và quản lý in, đúc tiền Việt Nam)
   
4 Ban trù bị Là một nhóm người do các cổ đông sáng lập, thành viên góp vốn thành lập, chủ sở hữu, ngân hàng mẹ lựa chọn, thay mặt các cổ đông sáng lập, thành viên góp vốn thành lập, chủ sở hữu, ngân hàng mẹ triển khai các công việc liên quan đến việc đề nghị cấp Giấy phép. Ban trù bị phải có tối thiểu 02 thành viên trong đó có 01 thành viên là Trưởng ban.
(
Nguồn: Thông tư số 40/2011/TT-NHNN ngày 15/12/2011 của Thống đốc NHNN quy định về việc cấp Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng tại Việt Nam
   
5 Bảng kết quả thanh toán bù trừ điện tử Là bảng số liệu do Ngân hàng chủ trì hoặc Trung tâm xử lý thanh toán bù trừ điện tử (trường hợp Trung tâm xử lý kỹ thuật thanh toán bù trừ điện tử là một đơn vị độc lập) lập cho từng ngân hàng thành viên trực tiếp sau khi kết thúc phiên giao dịch thanh toán bù trừ và tại thời điểm quyết toán bù trừ điện tử, phản ánh tổng hợp số phải thu, phải trả theo các Lệnh thanh toán mà ngân hàng thành viên đã gửi đi, nhận về và thể hiện số thực phải trả hoặc được hưởng của từng ngân hàng thành viên. Bảng kết quả thanh toán bù trừ điện tử được coi là một loại chứng từ kế toán
(Nguồn: Quyết định số 1557/2001/QĐ-NHNN ngày 14/12/2001 của Thống đốc NHNN về việc ban hành Quy chế thanh toán bù trừ điện tử liên Ngân hàng)
   
6 Bao bì Là bao được sử dụng để ép mỗi sản phẩm vàng miếng; bao bì vàng miếng được chống giả theo quy chuẩn, tiêu chuẩn của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước cho phép sản xuất vàng miếng hoặc của đơn vị gia công.
(Nguồn: Thông tư số 17/2014/TT-NHNN ngày  1/8/2014 của NHNN Quy định về phân loại, đóng gói, giao nhận kim khí quý, đá quý)
   
7 Báo cáo điện tử Là báo cáo thể hiện dưới dạng tệp (file) dữ liệu điện tử được truyền qua mạng máy tính. Báo cáo điện tử phải có đầy đủ chữ ký điện tử của người đại diện theo pháp luật của TCTD và theo đúng ký hiệu, mã truyền tin, cấu trúc file theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
(Nguồn:  Thông tư số 49/2014/TT-NHNN ngày 31/12/2014 Sửa đổi, bổ sung một số điều khoản của Chế độ báo cáo tài chính đối với các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 16/2007/QĐ-NHNN ngày 18/4/2007 và Hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
   
8 Báo cáo tài chính bán niên đã soát xét Là báo cáo tài chính giữa niên độ của TCTD, báo cáo tài chính giữa niên độ hợp nhất/báo cáo tài chính giữa niên độ tổng hợp được TCTD lập vào quý II của năm tài chính và được soát xét bởi tổ chức kiểm toán độc lập được chấp thuận.
(Nguồn: Thông tư số 49/2014/TT-NHNN ngày 31/12/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều khoản của Chế độ báo cáo tài chính đối với các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 16/2007/QĐ-NHNN ngày 18/4/2007 và Hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004 của Thống đốc NHNN
   
9 Báo cáo tài chính của TCTD Là báo cáo tài chính được TCTD lập trên cơ sở tổng hợp số liệu trong toàn hệ thống TCTD (bao gồm: Trụ sở chính, Sở giao dịch, các chi nhánh và các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc) để phản ánh thông tin kinh tế, tài chính của TCTD.
(Nguồn: Thông tư số 49/2014/TT-NHNN ngày 31/12/2014 Sửa đổi, bổ sung một số điều khoản của Chế độ báo cáo tài chính đối với các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 16/2007/QĐ-NHNN ngày 18/4/2007 và Hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
   
10 Báo cáo tài chính hợp nhất Là báo cáo tài chính được lập trên cơ sở hợp nhất báo cáo tài chính của TCTD và báo cáo tài chính của (các) công ty con để phản ánh thông tin kinh tế, tài chính của tập đoàn TCTD.
(Nguồn: Thông tư số 49/2014/TT-NHNN ngày 31/12/2014 Sửa đổi, bổ sung một số điều khoản của Chế độ báo cáo tài chính đối với các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 16/2007/QĐ-NHNN ngày 18/4/2007 và Hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
   
11 Báo cáo tài chính tổng hợp Là báo cáo tài chính được lập trên cơ sở tổng hợp số liệu của các đơn vị kế toán trong cùng loại hình/cùng nhóm TCTD hoạt động và hạch toán độc lập với nhau để phản ánh các thông tin kinh tế, tài chính tổng hợp của tất cả các đơn vị thành viên trong cùng một loại hình/một nhóm TCTD đó.
(Nguồn: Thông tư số 49/2014/TT-NHNN ngày 31/12/2014 Sửa đổi, bổ sung một số điều khoản của Chế độ báo cáo tài chính đối với các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 16/2007/QĐ-NHNN ngày 18/4/2007 và Hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
   
12 Báo cáo thường niên Báo cáo về các hoạt động kinh doanh, lợi nhuận và các hoạt động liên quan trong khoảng thời gian một năm cũng như kế hoạch kinh doanh, lợi nhuận, chiến lược phát triển trong thời gian tới. Mục đích báo cáo thường niên là nhằm giới thiệu một cách đầy đủ các hoạt động trọng yếu và tình hình tài chính giúp đánh giá toàn diện về tổ chức công bố báo cáo thường niên.
(Nguồn: Chuẩn mực kế toán Việt Nam)
   
13 Bảo lãnh đối ứng Là một hình thức bảo lãnh ngân hàng, theo đó bên bảo lãnh đối ứng cam kết với bên bảo lãnh về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với bên bảo lãnh trong trường hợp bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh là khách hàng của bên bảo lãnh đối ứng; bên được bảo lãnh phải nhận nợ và hoàn trả cho bên bảo lãnh đối ứng.
(
Nguồn: Thông tư số 07/2015/TT-NHNN ngày 25/6/2015 của NHNN quy định về bảo lãnh ngân hàng)  
   
14 Bảo lãnh hối phiếu (Aval) - Bảo lãnh hối phiếu đòi nợ là việc người thứ ba cam kết với người nhận bảo lãnh sẽ thanh toán toàn bộ hoặc một phần số tiền ghi trên hối phiếu đòi nợ nếu đã đến hạn thanh toán mà người được bảo lãnh không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ.
- Việc bảo lãnh hối phiếu đòi nợ được thực hiện bằng cách người bảo lãnh ghi cụm từ "bảo lãnh", số tiền bảo lãnh, tên, địa chỉ, chữ ký của người bảo lãnh và tên người được bảo lãnh trên hối phiếu đòi nợ hoặc trên tờ phụ đính kèm hối phiếu đòi nợ.
Trong trường hợp bảo lãnh không ghi tên người được bảo lãnh thì việc bảo lãnh được coi là bảo lãnh cho người ký phát.
(Nguồn: Luật các công cụ chuyển nhượng Việt Nam năm 2005).
   
15 Bảo lãnh ngân hàng Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng theo thỏa thuận.
(Nguồn: Luật các tổ chức tín dụng năm 2010)
   
16 Bao thanh toán (Factoring) Là hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng hoặc bên mua hàng thông qua việc mua lại có bảo lưu quyền truy đòi các khoản phải thu hoặc các khoản phải trả phát sinh từ việc mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo hợp đồng mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ.
(Nguồn: Luật các tổ chức tín dụng năm 2010)
   
17 Bất khả kháng (Force Majeure)  Ngân hàng không có nghĩa vụ hoặc trách nhiệm về các hậu quả phát sinh từ sự gián đoạn hoạt động kinh doanh của mình do thiên tai, rối loạn, dân biến, nổi dậy, chiến tranh, hoạt động khủng bố hoặc do bất cứ các nguyên nhân nào khác vượt ra ngoài sự kiểm soát của họ. Cho đến khi hoạt động kinh doanh bắt đầu trở lại, ngân hàng sẽ không thanh toán hoặc chiết khấu các tín dụng hết hạn trong lúc kinh doanh của ngân hàng gián đoạn
(Nguồn: Điều 36, UCP 600).
   
18 Bên bảo lãnh Là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện bảo lãnh cho bên được bảo lãnh. Trong trường hợp đồng bảo lãnh, bảo lãnh đối ứng và xác nhận bảo lãnh thì bên bảo lãnh bao gồm cả tổ chức tín dụng ở nước ngoài.
(Nguồn: Thông tư số 07/2015/TT-NHNN ngày 25/6/2015 của NHNN quy định về bảo lãnh ngân hàng)  
   
19 Bên bảo lãnh đối ứng Là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng ở nước ngoài thực hiện bảo lãnh đối ứng cho bên được bảo lãnh.
(Nguồn: Thông tư số 07/2015/TT-NHNN ngày 25/6/2015 của NHNN quy định về bảo lãnh ngân hàng)  
   
20 Bên được bảo lãnh  Là tổ chức (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng ở nước ngoài), cá nhân được bảo lãnh bởi bên bảo lãnh, bên bảo lãnh đối ứng.
(Nguồn: Thông tư số 07/2015/TT-NHNN ngày 25/6/2015 của NHNN quy định về bảo lãnh ngân hàng)   
   
21 Bên nhận bảo lãnh Là tổ chức (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng ở nước ngoài), cá nhân có quyền thụ hưởng bảo lãnh do bên bảo lãnh, bên xác nhận bảo lãnh phát hành.
(Nguồn: Thông tư số 07/2015/TT-NHNN ngày 25/6/2015 của NHNN quy định về bảo lãnh ngân hàng)  
   
22 Bên xác nhận bảo lãnh Là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng ở nước ngoài thực hiện xác nhận bảo lãnh cho bên bảo lãnh.
(Nguồn: Thông tư số 07/2015/TT-NHNN ngày 25/6/2015 của NHNN quy định về bảo lãnh ngân hàng)   
   
23 Bộ chỉ số lành mạnh tài chính (Financial Soundness Indicators) Gồm 40 chỉ số tài chính do Quỹ tiền tệ Quốc tế (IMF) xây dựng nhằm đo lường sự lành mạnh tài chính mỗi quốc gia. Bộ chỉ số có vai trò quan trọng trong việc đánh giá, nhìn nhận thực trạng hoạt động của hệ thống tài chính mỗi quốc gia cũng như toàn cầu, đồng thời giúp dự đoán, cảnh báo sớm, hoạch định chính sách và đưa ra các giải pháp quản lý phù hợp  nhằm hạn chế những bất ổn, rủi ro có thể xảy ra, góp phần ngăn chặn, giảm thiểu hậu quả của khủng hoảng tài chính.
(Nguồn: Website Ngân hàng Thanh toán quốc tế - www.bis.org)
   
24 Cầm cố giấy tờ có giá Là việc Ngân hàng Nhà nước nhận và thực hiện phong tỏa giấy tờ có giá của khách hàng đang lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước theo đề nghị của khách hàng lưu ký để tham gia một số nghiệp vụ của thị trường tiền tệ.
(Nguồn: Quyết định số 1022/2004/QĐ-NHNN ngày 17/8/2004 của Thống đốc NHNN về việc ban hành Quy chế lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước)
   
25 Cầm cố tài sản Là việc một bên giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự.
(Nguồn: Luật Dân sự năm 2005)
   
26 Cam kết bảo lãnh Là văn bản do bên bảo lãnh hoặc bên bảo lãnh đối ứng hoặc bên xác nhận bảo lãnh phát hành theo một trong các hình thức sau:
a) Thư bảo lãnh;
b) Hợp đồng bảo lãnh.

(Nguồn: Thông tư số 07/2015/TT-NHNN ngày 25/6/2015 của NHNN quy định về bảo lãnh ngân hàng)  
   
27 Cam kết ngoại bảng Cam kết ngoại bảng (Off-balance sheet) dùng để chỉ các hoạt động liên quan tới các dạng cam kết hay hợp đồng tạo ra nguồn thu nhập cho ngân hàng nhưng không được ghi nhận như Tài sản hay Nợ theo nguyên tắc kế toán thông thường.
(Nguồn: Website Ngân hàng Thanh toán quốc tế - www.bis.org)
   
28 Cán cân tài chính (Financial Account):  Bao gồm toàn bộ các giao dịch giữa người cư trú và người không cư trú về đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp, giao dịch phái sinh tài chính, vay, trả nợ nước ngoài, tín dụng thương mại, tiền và tiền gửi.
(Nguồn: Nghị định 16/2014/NĐ-CP ngày 3/3/2014 của Chính phủ về quản lý cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam).
   
29 Cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam (gọi tắt là cán cân thanh toán) Là báo cáo thống kê tổng hợp các giao dịch giữa người cư trú và người không cư trú trong một thời kỳ nhất định
(Nguồn: Nghị định 16/2014/NĐ-CP ngày 3/3/2014 của Chính phủ về quản lý cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam).
   
30 Cán cân vãng lai (Current Account) Bao gồm toàn bộ các giao dịch giữa người cư trú và người không cư trú về hàng hóa, dịch vụ, thu nhập của người lao động, thu nhập từ đầu tư, chuyển giao vãng lai
(Nguồn: Nghị định 16/2014/NĐ-CP ngày 3/3/2014 của Chính phủ về quản lý cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam).
   
31 Cán cân vốn (Capital Account) Bao gồm toàn bộ các giao dịch giữa người cư trú và người không cư trú về chuyển giao vốn và mua, bán các tài sản phi tài chính, phi sản xuất của khu vực Chính phủ và khu vực tư nhân.
(Nguồn: Nghị định 16/2014/NĐ-CP ngày 3/3/2014 của Chính phủ về quản lý cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam)
   
32 Cấp tín dụng - Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác. (1)
- Cấp tín dụng bao gồm nghiệp vụ cho vay, bảo lãnh, chiết khấu, tái chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp, phát hành thẻ tín dụng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.(2)
Nguồn:
(1). Luật các tổ chức tín dụng năm 2010
(2). Thông tư 36/2014/TT-NHNN ngày 20/11/2014 của NHNN Quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn hoạt động của các tổ chức tín dụng (TCTD), chi nhánh ngân hàng nước ngoài
   
33 Cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu Cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu bao gồm:
a) Cho vay, chiết khấu giấy tờ có giá đối với công ty chứng khoán để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu;
b) Cho vay để mua cổ phiếu;
c) Cho vay ứng trước tiền đối với khách hàng đã bán chứng khoán và sử dụng vốn vay để mua cổphiếu;
d) Cho vay đối với khách hàng để bổ sung số tiền thiếu khi lệnh mua cổ phiếu được khớp;
đ) Cho vay đối với người lao động để mua cổ phần phát hành lần đầu khi chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần;
e) Cho vay để góp vốn, mua cổ phần của công ty cổ phần;
g) Chiết khấu giấy tờ có giá đối với khách hàng để sử dụng số tiền chiết khấu mua cổ phiếu;
h) Các khoản cho vay và chiết khấu giấy tờ có giá dưới các hình thức khác mà khách hàng sử dụng số tiền đó để mua cổ phiếu.
(Nguồn: Thông tư số 36/2014/TT-NHNN ngày 20/11/2014 Quy định các giới hạn, tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài)
   
34 Cấp tín dụng hợp vốn Là việc có từ hai tổ chức tín dụng trở lên cùng thực hiện cấp tín dụng đối với khách hàng, thông qua các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác
(Nguồn: Thông tư 42/2011/TT-NHNN ngày15/12/2011 của NHNN Quy định về việc cấp tín dụng hợp vốn của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng.
   
35 Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước Là các đơn vị phụ thuộc của NHNN, chịu sự điều hành và lãnh đạo tập trung, thống nhất của Thống đốc NHNN; có chức năng tham mưu, giúp Thống đốc quản lý Nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng trên địa bàn và thực hiện một số nghiệp vụ Ngân hàng trung ương theo ủy quyền của Thống đốc.
(Nguồn: Quyết định số 290/QĐ-NHNN ngày 25/02/2014 của NHNN quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương)
   
36 Chi nhánh ngân hàng nước ngoài Là đơn vị phụ thuộc của ngân hàng nước ngoài, không có tư cách pháp nhân, được ngân hàng nước ngoài bảo đảm chịu trách nhiệm về mọi nghĩa vụ, cam kết của chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam.
(
Nguồn: Thông tư số 40/2011/TT-NHNN ngày 15/12/2011 của Thống đốc NHNN quy định về việc cấp Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng tại Việt Nam
   
37 Chi phí vay nước ngoài Là tổng mức chi phí quy đổi theo tỷ lệ phần trăm hàng năm của kim ngạch khoản vay, bao gồm lãi suất vay nước ngoài và các chi phí khác có liên quan đến khoản vay nước ngoài mà Bên đi vay chắc chắn phải trả cho Bên cho vay, các bên bảo đảm khoản vay, bên bảo hiểm khoản vay, các đại lý và các bên liên quan khác.
(Nguồn: Thông tư số 12/2014/TT-NHNN ngày 31/3/2014 của  NHNN Quy định về điều kiện vay nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh)
   
38 Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)  - Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) là chỉ tiêu tương đối phản ánh xu hướng và mức độ biến động giá cả chung qua thời gian của một số lượng cố định các loại hàng hoá và dịch vụ đại diện cho tiêu dùng cuối cùng, phục vụ đời sống bình thường của người dân. Danh mục hàng hoá và dịch vụ đại diện gồm các mặt hàng và dịch vụ chủ yếu, đại diện cho tiêu dùng của dân cư trong một giai đoạn nhất định, được sử dụng để điều tra thu thập giá định kỳ, phục vụ tính chỉ số giá tiêu dùng. Quyền số tính chỉ số giá tiêu dùng là tỷ trọng chi tiêu cho các nhóm hàng hoá và dịch vụ trong tổng chi tiêu của dân cư. Sau mỗi chu kỳ 5 năm, danh mục mặt hàng đại diện, quyền số lại được cập nhật cho phù hợp với thị trường tiêu dùng và cơ cấu chi tiêu cho đời sống hàng ngày của người dân trong giai đoạn hiện tại.
- Chỉ số giá tiêu dùng được tính theo tháng, được so sánh với: năm gốc, tháng trước, cùng tháng năm trước, tháng 12 năm trước và bình quân thời kỳ cho từng tỉnh, thành phố và cả nước (bao gồm chỉ số của khu vực thành thị, nông thôn, chỉ số chung của từng tỉnh/thành phố, các vùng kinh tế và cả nước).
(Nguồn: Website Tổng cục thống kê, https://gso.gov.vn/default.aspx?tabid=450&ItemID=12208)
   
39 Chiết khấu Chiết khấu là việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòi các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của người thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán.
(Nguồn: Luật các tổ chức tín dụng năm 2010)
   
40 Chiết khấu (Negotiation) Là việc Ngân hàng được chỉ định tiếp nhận, kiểm tra bộ chứng từ và kết luận xem bộ chứng từ có cấu thành một xuất trình phù hợp hay không. Nếu là xuất trình phù hợp thì tùy theo khả năng đòi tiền của bộ chứng từ và uy tín của khách hàng mà Ngân hàng được chỉ định có thể trả tiền, ứng trước cho bộ chứng từ lên đến 100% giá trị hóa đơn hay hối phiếu theo hình thức có truy đòi hay miễn truy đòi. Sau đó Ngân hàng chiết khấu làm thủ tục đòi tiền Ngân hàng phát hành hay Ngân hàng hoàn trả. Nếu chứng từ không phù hợp, ngân hàng tiếp nhận chứng từ sẽ thông báo những sai biệt đến Ngân hàng phát hành để hỏi ý kiến về cách xử lý chứng từ xem những sai biệt đó có được chấp nhận hay không. Nghiệp vụ như vậy trong giao dịch L/C có tên gọi là “negotiation” và ngân hàng thực hiện nghiệp vụ đó được gọi là ngân hàng chiết khấu chứng từ (negotiating bank)
(Nguồn: Điều 2, UCP 600).
   
41 Chính sách an toàn  vĩ mô Là chính sách sử dụng các công cụ an toàn để hạn chế rủi ro hệ thống và/hoặc rủi ro đối với tổng thể hệ thống tài chính nhằm đạt được mục tiêu giảm thiểu khả năng đổ vỡ của hệ thống tài chính thông qua việc ngăn ngừa các dịch vụ tài chính có thể gây hậu quả nghiêm trọng đối với nền kinh tế thực.
(Nguồn: FSB, IMF, BIS, Macroprudential Policy Tools and Frameworks, Progress Report to G20, 27 October 2011)
   
42 Chính sách dự phòng rủi ro Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, theo luật định, phải ban hành quy định nội bộ về chính sách dự phòng rủi ro, bao gồm chính sách về phân loại nợ, cam kết ngoại bảng, mức trích, phương pháp trích và sử dụng dự phòng để xử lí rủi ro trong hoạt động.
(Nguồn: Thông Tư 02/2013/NHNN ngày 21/01/2013 của Thống đốc NHNN quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài).
   
43 Chính sách tiền tệ quốc gia Chính sách tiền tệ quốc gia là các quyết định về tiền tệ ở tầm quốc gia của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bao gồm quyết định mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền biểu hiện bằng chỉ tiêu lạm phát, quyết định sử dụng các công cụ và biện pháp để thực hiện mục tiêu đề ra
(Nguồn: Luật Ngân hàng Nhà nước năm 2010)
   
44 Cho thuê tài chính Cho thuê tài chính là hoạt động tín dụng trung và dài hạn trên cơ sở hợp đồng cho thuê tài chính giữa bên cho thuê tài chính với bên thuê tài chính. Bên cho thuê tài chính cam kết mua tài sản cho thuê tài chính theo yêu cầu của bên thuê tài chính và nắm giữ quyền sở hữu đối với tài sản cho thuê tài chính trong suốt thời hạn cho thuê. Bên thuê tài chính sử dụng tài sản thuê tài chính và thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê quy định trong hợp đồng cho thuê tài chính
(Nguồn: Nghị định số 39/2014/NĐ-CP ngày 7/5/2014 của Chính phủ Quy định về hoạt động của công ty tài chính và công ty cho thuê tài chính)
   
45 Cho vay Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
(Nguồn: Luật các tổ chức tín dụng năm 2010)
   
46 Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá Là hình thức cho vay của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước) đối với các tổ chức tín dụng trên cơ sở cầm cố giấy tờ có giá thuộc sở hữu của tổ chức tín dụng để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ.
(Nguồn: Thông tư số 17/2011/TT-NHNN ngày 18/8/2011 của Thống đốc NHNN quy định về việc cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với các tổ chức tín dụng)
   
47 Cho vay theo chuỗi liên kết Ngân hàng thương mại cho vay đối với khách hàng có mục đích liên kết theo chuỗi giá trị sản phẩm từ khâu sản xuất - chế biến - tiêu thụ sản phẩm, các dự án ứng dụng khoa học và công nghệ cao, áp dụng đối với từng lĩnh vực ngành nghề cụ thể
(Nguồn: Quyết định số 1050/QĐ-NHNN ngày 28/5/2014 của NHNN về chương trình cho vay thí điểm phục vụ phát triển nông nghiệp theo Nghị quyết 14/NQ-CP ngày 5/3/2014 của Chính phủ)
   
48 Chủ sở hữu  Là tổ chức sở hữu toàn bộ vốn của ngân hàng thương mại là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
(
Nguồn: Thông tư số 40/2011/TT-NHNN ngày 15/12/2011 của Thống đốc NHNN quy định về việc cấp Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng tại Việt Nam
   
49 Chủ tài khoản thanh toán  Là người đứng tên mở tài khoản. Đối với tài khoản của cá nhân, chủ tài khoản là cá nhân đứng tên mở tài khoản. Đối với tài khoản của tổ chức, chủ tài khoản là người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền của tổ chức mở tài khoản.
(Nguồn: Nghị định 101/2012/NĐ-CP ngày 22/11/2012 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt)
   
50 Chủ thẻ Là cá nhân hoặc tổ chức được tổ chức phát hành thẻ cung cấp thẻ để sử dụng, bao gồm chủ thẻ chính và chủ thẻ phụ.
(Nguồn: Quyết định số 20/2007/QĐ-NHNN ngày 15/5/2007 của Thống đốc NHNN ban hành Quy chế phát hành, thanh toán, sử dụng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ ngân hàng)
   
51 Chủ thẻ chính Là cá nhân hoặc tổ chức đứng tên thỏa thuận về việc sử dụng thẻ với tổ chức phát hành thẻ và có nghĩa vụ thực hiện thỏa thuận đó.
(Nguồn: Quyết định số 20/2007/QĐ-NHNN ngày 15/5/2007 của Thống đốc NHNN ban hành Quy chế phát hành, thanh toán, sử dụng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ ngân hàng)
   
52 Chủ thẻ phụ Là cá nhân được chủ thẻ chính cho phép sử dụng thẻ theo thỏa thuận về việc sử dụng thẻ giữa chủ thẻ chính và tổ chức phát hành thẻ. Chủ thẻ phụ chịu trách nhiệm về việc sử dụng thẻ với chủ thẻ chính.
(Nguồn: Quyết định số 20/2007/QĐ-NHNN ngày 15/5/2007 của Thống đốc NHNN ban hành Quy chế phát hành, thanh toán, sử dụng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ ngân hàng)
   
53 Chứng từ thanh toán Là một loại chứng từ kế toán ngân hàng dùng làm căn cứ để thực hiện dịch vụ thanh toán.
(Nguồn: Thông tư số 46/2014/TT-NHNN ngày 31/12/2014 Hướng dẫn về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
   
54 Chuyển giao hối phiếu đòi nợ để cầm cố  Người cầm cố hối phiếu đòi nợ phải chuyển giao hối phiếu đòi nợ cho người nhận cầm cố. Thoả thuận về cầm cố hối phiếu đòi nợ phải được lập thành văn bản
(Nguồn: Luật các công cụ chuyển nhượng Việt Nam năm 2005).
   
55 Chuyển giao vãng lai (Current transfers) Bao gồm các giao dịch bằng tiền hoặc bằng tài sản khác giữa người cư trú và người không cư trú và không làm phát sinh các nghĩa vụ trả nợ
(Nguồn: Nghị định 16/2014/NĐ-CP ngày 3/3/2014 của Chính phủ về quản lý cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam).
   
56 Chuyển giao vãng lai của khu vực Chính phủ Bao gồm các giao dịch bằng tiền hoặc bằng tài sản khác giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoài, các tổ chức quốc tế dưới các hình thức trợ cấp, viện trợ không hoàn lại cho mục đích tiêu dùng
(Nguồn: Nghị định 16/2014/NĐ-CP ngày 3/3/2014 của Chính phủ về quản lý cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam)
   
57 Chuyển giao vãng lai của khu vực tư nhân Bao gồm các giao dịch bằng tiền hoặc bằng tài sản khác giữa người cư trú và người không cư trú, không phụ thuộc vào nguồn gốc thu nhập của người gửi và mối quan hệ giữa người gửi và người nhận
(Nguồn: Nghị định 16/2014/NĐ-CP ngày 3/3/2014 của Chính phủ về quản lý cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam)
   
58 Chuyển giao vốn của khu vực Chính phủ Bao gồm:
a) Các khoản xóa nợ giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoài, các tổ chức tài chính quốc tế;
b) Tiếp nhận và cung cấp các khoản viện trợ bằng tiền và bằng tài sản giữa Chính phủ Việt Nam với Chính phủ nước ngoài, các tổ chức quốc tế nhằm mục đích đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng.
(Nguồn: Nghị định 16/2014/NĐ-CP ngày 3/3/2014 của Chính phủ về quản lý cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam)
   
59 Chuyển giao vốn của khu vực tư nhân Bao gồm:
 a) Các khoản xóa nợ giữa người cư trú và người không cư trú;
b) Giá trị tài sản của người cư trú được chuyển ra nước ngoài khi người cư trú đó chuyển sang định cư tại nước ngoài và giá trị tài sản của người không cư trú chuyển vào Việt Nam khi người không cư trú đó chuyển sang định cư tại Việt Nam.
(Nguồn: Nghị định 16/2014/NĐ-CP ngày 3/3/2014 của Chính phủ về quản lý cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam).
   
60 Chuyển tiếp đăng ký thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai, chuyển tiếp đăng ký thế chấp quyền phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai Là việc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất xác nhận nội dung đăng ký thế chấp nhà ở vào sổ địa chính, trang bổ sung của Giấy chứng nhận và Đơn đăng ký chuyển tiếp thế chấp trong các trường hợp đã đăng ký thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai theo quy định tại Thông tư này hoặc đã đăng ký thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai theo quy định của pháp luật nhưng đến thời điểm được cấp Giấy chứng nhận chưa xóa đăng ký thế chấp.
(Nguồn: Thông tư liên tịch số 01/2014/TT-NHNN-BXD-BTNMT ngày 25/04/2014 hướng dẫn thủ tục thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai theo quy định tại Khoản 2 Điều 61 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở)
   
61 Cơ cấu lại nợ  Là việc thực hiện điều chỉnh kỳ hạn trả nợ; gia hạn nợ; miễn, giảm lãi phạt, phí và lãi vay đã quá hạn thanh toán; điều chỉnh lãi suất của khoản nợ xấu
(Nguồn: Thông tư 19/2013/TT-NHNN ngày 6/9/2013 của NHNN Quy định về việc mua, bán và xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam).
   
62 Cơ cấu lại thời hạn trả nợ Là việc tổ chức tín dụng điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ vay đối với các khoản nợ vay của khách hàng theo hai phương thức sau:
a) Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ là việc tổ chức tín dụng chấp thuận thay đổi kỳ hạn trả nợ gốc và/hoặc lãi vốn vay trong phạm vi thời hạn cho vay đã thỏa thuận trước đó trong hợp đồng tín dụng, mà kỳ hạn trả nợ cuối cùng không thay đổi.
b) Gia hạn nợ vay là việc tổ chức tín dụng chấp thuận kéo dài thêm một khoảng thời gian trả nợ gốc và/hoặc lãi vốn vay, vượt quá thời hạn cho vay đã thỏa thuận trước đó trong hợp đồng tín dụng.
(Nguồn: Quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN ngày 03/02/2005 của Thống đốc NHNN về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc NHNN)
   
63 Cổ đông góp vốn thành lập Là tổ chức, cá nhân sở hữu ít nhất một cổ phần đã phát hành của ngân hàng thương mại cổ phần tại thời điểm thành lập.
(
Nguồn: Thông tư số 40/2011/TT-NHNN ngày 15/12/2011 của Thống đốc NHNN quy định về việc cấp Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng tại Việt Nam
   
64 Cổ đông sáng lập Là cổ đông góp vốn thành lập tham gia xây dựng, thông qua và ký tên vào bản điều lệ tổ chức và hoạt động đầu tiên của ngân hàng thương mại cổ phần.
(
Nguồn: Thông tư số 40/2011/TT-NHNN ngày 15/12/2011 của Thống đốc NHNN quy định về việc cấp Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng tại Việt Nam
   
65 Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng Là đơn vị tương đương Tổng cục, trực thuộc Ngân hàng Nhà nước, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quản lý nhà nước đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, phòng, chống rửa tiền, bảo hiểm tiền gửi; tiến hành thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành và giám sát ngân hàng trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước; thực hiện phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố theo quy định của pháp luật và phân công của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
(Nguồn: Nghị định số 26/2014/NĐ-CP ngày 07/4/2014 của Chính phủ Quy định về tổ chức và hoạt động của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng).
   
66 Cơ sở hạ tầng tài chính Cơ sở hạ tầng tài chính là nền tảng căn bản của hệ thống tài chính, gồm các tổ chức, thông tin, kỹ thuật, nguyên tắc và chuẩn mực để vận hành chức năng trung gian tài chính.
(Nguồn: World Bank,
http://siteresources.worldbank.org/FINANCIALSECTOR/Resources/282044-1252596846652/FinancialInfrastructureReport.pdf)
   
67 Công cụ chính sách tiền tệ  là các công cụ được NHTW sử dụng trong thực thi chính sách tiền tệ quốc gia, bao gồm: tái cấp vốn, lãi suất, tỷ giá hối đoái, dự trữ bắt buộc, nghiệp vụ thị trường mở và các công cụ, biện pháp khác theo quy định của Chính phủ.
(Nguồn: Luật Ngân hàng nhà nước Việt Nam 2010)
   
68 Công cụ chuyển nhượng Giấy tờ có giá ghi nhận lệnh thanh toán hoặc cam kết thanh toán không điều kiện một số tiền xác định vào một thời điểm nhất định
(Nguồn: Luật các công cụ chuyển nhượng, số 49/2005/QH11)
   
69 Công ty con của tổ chức tín dụng  Là công ty thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a)Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức tín dụng và người có liên quan của tổ chức tín dụng sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc trên 50% vốn cổ phần có quyền biểu quyết;
b) Tổ chức tín dụng có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp bổ nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên hoặc Tổng giám đốc (Giám đốc) của công ty con;
c) Tổ chức tín dụng có quyền sửa đổi, bổ sung điều lệ của công ty con;
d) Tổ chức tín dụng và người có liên quan của tổ chức tín dụng trực tiếp hay gián tiếp kiểm soát việc thông qua nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của công ty con.
(Nguồn: Luật các tổ chức tín dụng năm 2010)
   
70 Công ty kiểm soát Công ty kiểm soát là:
a) Công ty sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp trên 20% vốn điều lệ hoặc vốn cổ phần có quyền biểu quyết hoặc nắm quyền kiểm soát của một ngân hàng thương mại, công ty tài chính;
b) Ngân hàng thương mại, công ty tài chính có công ty con, công ty liên kết.
(Nguồn: Thông tư số 36/2014/TT-NHNN ngày 20/11/2014 Quy định các giới hạn, tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài)
   
71 Công ty liên kết của TCTD Là công ty trong đó tổ chức tín dụng hoặc tổ chức tín dụng và người có liên quan của tổ chức tín dụng sở hữu trên 11% vốn điều lệ hoặc trên 11% vốn cổ phần có quyền biểu quyết, nhưng không phải là công ty con của tổ chức tín dụng đó.
(Nguồn: Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 năm 2010)
   
72 Công ty liên kết của tổ chức tín dụng  Là công ty trong đó tổ chức tín dụng hoặc tổ chức tín dụng và người có liên quan của tổ chức tín dụng sở hữu trên 11% vốn điều lệ hoặc trên 11% vốn cổ phần có quyền biểu quyết, nhưng không phải là công ty con của tổ chức tín dụng đó.
(Nguồn: Luật các tổ chức tín dụng năm 2010)
   
73 Cung ứng dịch vụ ngoại hối Là việc tổ chức tín dụng được phép cung ứng các dịch vụ liên quan đến hoạt động ngoại hối đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
(Nguồn: Thông tư số 21/2014/TT-NHNN ngày 14/08/2014 hướng dẫn về phạm vi hoạt động ngoại hối, điều kiện, trình tự, thủ tục chấp thuận hoạt động ngoại hối của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài)
   
74 Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản Là việc cung ứng phương tiện thanh toán; thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, thư tín dụng và các dịch vụ thanh toán khác cho khách hàng thông qua tài khoản của khách hàng.
(Nguồn: Luật các tổ chức tín dụng năm 2010)
   
75 Dịch vụ bù trừ điện tử Là dịch vụ cung ứng hạ tầng kỹ thuật để thực hiện việc tiếp nhận, đối chiếu dữ liệu thanh toán và tính toán kết quả số tiền phải thu, phải trả sau khi bù trừ giữa các bên thành viên tham gia là tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán để thực hiện việc quyết toán cho các bên có liên quan.
(Nguồn: Thông tư số 39/2014/TT-NHNN ngày 12/11/2014 Hướng dẫn về dịch vụ trung gian thanh toán)
   
76 Dịch vụ chi hộ  Là việc tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện ủy nhiệm của bên trả tiền thay mặt mình để chi trả cho bên thụ hưởng trên cơ sở thỏa thuận bằng văn bản giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và bên trả tiền. (Nguồn: Thông tư số 46/2014/TT-NHNN ngày 31/12/2014 Hướng dẫn về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt)    
77 Dịch vụ chuyển mạch tài chính Là dịch vụ cung ứng hạ tầng kỹ thuật để thực hiện việc kết nối, truyền dẫn và xử lý dữ liệu điện tử để thực hiện các giao dịch thanh toán thông qua ATM, POS, Internet, điện thoại di động và các kênh giao dịch điện tử khác giữa các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và/hoặc giữa các tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.
(Nguồn: Thông tư số 39/2014/TT-NHNN ngày 12/11/2014 Hướng dẫn về dịch vụ trung gian thanh toán)
   
78 Dịch vụ chuyển tiền Là việc tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện theo yêu cầu của bên trả tiền nhằm chuyển một số tiền nhất định cho bên thụ hưởng. Bên thụ hưởng có thể là bên trả tiền. Dịch vụ chuyển tiền bao gồm dịch vụ chuyển tiền qua tài khoản thanh toán và không qua tài khoản thanh toán của khách hàng.
(Nguồn: Thông tư số 46/2014/TT-NHNN ngày 31/12/2014 Hướng dẫn về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt)
   
79 Dịch vụ cổng thanh toán điện tử Là dịch vụ cung ứng hạ tầng kỹ thuật để thực hiện việc kết nối giữa các đơn vị chấp nhận thanh toán và ngân hàng nhằm hỗ trợ khách hàng thực hiện thanh toán trong giao dịch thương mại điện tử, thanh toán hóa đơn điện tử và các dịch vụ thanh toán điện tử khác.
(Nguồn: Thông tư số 39/2014/TT-NHNN ngày 12/11/2014 Hướng dẫn về dịch vụ trung gian thanh toán)
   
80 Dịch vụ hỗ trợ chuyển tiền điện tử Là dịch vụ hỗ trợ việc tiếp nhận, truyền dẫn và xử lý dữ liệu trong các giao dịch chuyển tiền điện tử của ngân hàng hoặc được ngân hàng ủy thác.
(Nguồn: Thông tư số 39/2014/TT-NHNN ngày 12/11/2014 Hướng dẫn về dịch vụ trung gian thanh toán)
   
81 Dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ Là dịch vụ được tổ chức, cá nhân chuyên môn bên thứ ba cung ứng cho tổ chức phát hành thẻ, tổ chức thanh toán thẻ, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán bù trừ giao dịch thẻ, tổ chức chuyển mạch thẻ theo hợp đồng dịch vụ được thỏa thuận giữa các bên liên quan. Dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ bao gồm: đại lý phân phối thẻ, cho thuê ATM/POS/CD, nạp tiền vào ATM/CD, bảo dưỡng ATM/POS/CD, cung cấp giải pháp kỹ thuật liên quan đến nghiệp vụ thẻ và các dịch vụ khác không trái pháp luật Việt Nam.
(Nguồn: Quyết định số 20/2007/QĐ-NHNN ngày 15/5/2007 của Thống đốc NHNN ban hành Quy chế phát hành, thanh toán, sử dụng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ ngân hàng)
   
82 Dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ Là dịch vụ hỗ trợ các ngân hàng thực hiện dịch vụ thu hộ, chi hộ cho khách hàng có tài khoản thanh toán, thẻ ngân hàng tại ngân hàng thông qua việc nhận, xử lý, gửi thông điệp dữ liệu điện tử và tính toán kết quả thu hộ, chi hộ; hủy việc thu hộ, chi hộ để quyết toán cho các bên có liên quan.
(Nguồn: Thông tư số 39/2014/TT-NHNN ngày 12/11/2014 Hướng dẫn về dịch vụ trung gian thanh toán)
   
83 Dịch vụ thanh toán lệnh chi, ủy nhiệm chi Là việc ngân hàng thực hiện yêu cầu của bên trả tiền trích một số tiền nhất định trên tài khoản thanh toán của bên trả tiền để trả hoặc chuyển tiền cho bên thụ hưởng. Bên thụ hưởng có thể là bên trả tiền.
(Nguồn: Thông tư số 46/2014/TT-NHNN ngày 31/12/2014 Hướng dẫn về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt)
   
84 Dịch vụ thanh toán nhờ thu, ủy nhiệm thu Là việc ngân hàng thực hiện theo đề nghị của bên thụ hưởng thu hộ một số tiền nhất định trên tài khoản thanh toán của bên trả tiền để chuyển cho bên thụ hưởng trên cơ sở thỏa thuận bằng văn bản về việc ủy nhiệm thu giữa bên trả tiền và bên thụ hưởng.
(Nguồn: Thông tư số 46/2014/TT-NHNN ngày 31/12/2014 Hướng dẫn về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt)
   
85 Dịch vụ thu hộ Là việc tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện ủy nhiệm của bên thụ hưởng thu tiền của bên trả tiền trên cơ sở thỏa thuận bằng văn bản giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và bên thụ hưởng.
(Nguồn: Thông tư số 46/2014/TT-NHNN ngày 31/12/2014 Hướng dẫn về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt)
   
86 Dịch vụ trung gian thanh toán Là hoạt động làm trung gian kết nối, truyền dẫn và xử lý dữ liệu điện tử các giao dịch thanh toán giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và người sử dụng dịch vụ thanh toán
(Nguồn: Luật các tổ chức tín dụng năm 2010)
   
87 Dịch vụ Ví điện tử Là dịch vụ cung cấp cho khách hàng một tài khoản điện tử định danh do các tổ chức cung ứng dịch vụ tạo lập trên vật mang tin (như chip điện tử, sim điện thoại di động, máy tính...), cho phép lưu giữ một giá trị tiền tệ được đảm bảo bằng giá trị tiền gửi tương đương với số tiền được chuyển từ tài khoản thanh toán của khách hàng tại ngân hàng vào tài khoản đảm bảo thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụ Ví điện tử theo tỷ lệ 1:1 và được sử dụng làm phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt.
(Nguồn: Thông tư số 39/2014/TT-NHNN ngày 12/11/2014 Hướng dẫn về dịch vụ trung gian thanh toán)
   
88 Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài Là doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài tham gia góp vốn để thành lập, quản lý doanh nghiệp và thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam.
(Nguồn: Thông tư số 19/2014/TT-NHNN ngày 11/8/2014 của NHNN Hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam)
   
89 Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản Là doanh nghiệp hoặc hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Hợp tác xã, có chức năng kinh doanh bất động sản theo quy định của pháp luật, làm chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở hoặc mua nhà ở của chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở để bán cho khách hàng.
(Nguồn: Thông tư liên tịch số 01/2014/TT-NHNN-BXD-BTNMT ngày 25/04/2014 hướng dẫn thủ tục thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai theo quy định tại Khoản 2 Điều 61 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở)
   
90 Dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống  Là một tập hợp những đề xuất; trong đó có nhu cầu vốn, vay vốn, cách thức sử dụng vốn và cách thức trả nợ vay trong một khoảng thời gian xác định.
(Nguồn: Quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN ngày 03/02/2005 của Thống đốc NHNN về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc NHNN)
   
91 Dữ liệu chủ thẻ Bao gồm các dữ liệu chính sau: số thẻ; tên của chủ thẻ (đối với thẻ định danh); ngày có hiệu lực của thẻ; mã dịch vụ (3 (ba) hoặc 4 (bốn) số trên bề mặt thẻ để xác định quyền hạn trên giao dịch (nếu có)).
(Nguồn: Thông tư số 47/2014/TT-NHNN ngày 31/12/2014 Quy định các yêu cầu kỹ thuật về an toàn bảo mật đối với trang thiết bị phục vụ thanh toán thẻ ngân hàng)
   
92 Dữ liệu nhật ký Là các dữ liệu được hệ thống thanh toán thẻ hoặc con người tạo ra để lưu lại các quá trình giao dịch, hoạt động của hệ thống bằng hình thức điện tử, văn bản để phục vụ hoạt động giám sát, tra soát, khiếu nại.
(Nguồn: Thông tư số 47/2014/TT-NHNN ngày 31/12/2014 Quy định các yêu cầu kỹ thuật về an toàn bảo mật đối với trang thiết bị phục vụ thanh toán thẻ ngân hàng)
   
93 Dữ liệu thẻ Bao gồm dữ liệu chủ thẻ và dữ liệu xác thực thẻ.
(Nguồn: Thông tư số 47/2014/TT-NHNN ngày 31/12/2014 Quy định các yêu cầu kỹ thuật về an toàn bảo mật đối với trang thiết bị phục vụ thanh toán thẻ ngân hàng)
   
94 Dữ liệu xác thực thẻ Bao gồm các dữ liệu sau: toàn bộ dữ liệu trên dải băng từ đối với thẻ từ hoặc dữ liệu trên vi mạch máy tính, mạch tích hợp của thẻ chip; dãy số giá trị hoặc mã xác thực thẻ được in trên thẻ; mã số xác định chủ thẻ (PIN) hoặc khối mã số xác định chủ thẻ (PIN block).
(Nguồn: Thông tư số 47/2014/TT-NHNN ngày 31/12/2014 Quy định các yêu cầu kỹ thuật về an toàn bảo mật đối với trang thiết bị phục vụ thanh toán thẻ ngân hàng)
   
95 Dự phòng chung Là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất chưa xác định được trong quá trình phân loại nợ và trích lập dự phòng cụ thể và trong các trường hợp khó khăn về tài chính của các tổ chức tín dụng khi chất lượng các khoản nợ suy giảm.
(Nguồn: Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/1/2013 của NHNN Quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài)
   
96 Dự phòng cụ thể Là khoản tiền được trích lập trên cơ sở phân loại cụ thể các khoản nợ quy định tại Điều 6 hoặc Điều 7 Quy định này để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra.
(Nguồn: Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/1/2013 của NHNN Quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài)
   
97 Dự phòng rủi ro Là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra do khách hàng của tổ chức tín dụng không thực hiện nghĩa vụ theo cam kết. Dự phòng rủi ro được tính theo dư nợ gốc và hạch toán vào chi phí hoạt động của tổ chức tín dụng. Dự phòng rủi ro bao gồm: Dự phòng cụ thể và Dự phòng chung.
(Nguồn: Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/1/2013 của NHNN Quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài)
   
98 Dự trữ bắt buộc  Là số tiền mà tổ chức tín dụng phải gửi tại Ngân hàng Nhà nước để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia
(Nguồn: Luật Ngân hàng nhà nước Việt Nam 2010)
   
99 Dự trữ ngoại hối nhà nước Là tài sản bằng ngoại hối được thể hiện trong bảng cân đối tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước bao gồm:
a) Dự trữ ngoại hối nhà nước chính thức là phần tài sản bằng ngoại hối thuộc sở hữu Nhà nước được Chính phủ giao cho Ngân hàng Nhà nước trực tiếp quản lý;
b) Tiền gửi ngoại tệ và vàng của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và Kho bạc Nhà nước gửi tại Ngân hàng Nhà nước;
c) Các nguồn ngoại hối khác.
(Nguồn: Nghị định 50/2014/NĐ-CP ngày 20/5/2014 của Chính phủ về quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước).
   
100 Đá quý Bao gồm kim cương (hạt xoàn), ruby (hồng ngọc), emorot (lục bảo ngọc), saphia (bích ngọc), ngọc trai (trân châu) và các loại đá quý khác.
Nguồn: Thông tư số 17/2014/TT-NHNN ngày 1/8/2014 của NHNN Quy định về phân loại, đóng gói, giao nhận kim khí quý, đá quý
   
101 Đăng ký giấy tờ có giá Là việc khách hàng lưu ký đăng ký với Ngân hàng Nhà nước danh mục giấy tờ có giá đang lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước để bán lại trong nghiệp vụ thị trường mở hoặc đề nghị Ngân hàng Nhà nước chiết khấu.
(Nguồn: Quyết định số 1022/2004/QĐ-NHNN ngày 17/8/2004 của Thống đốc NHNN về việc ban hành Quy chế lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước)
   
102 Đăng ký thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai  Là việc cơ quan có thẩm quyền đăng ký thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai ghi nhận các thông tin về thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai vào sổ đăng ký thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai, xác nhận đã đăng ký thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai vào đơn yêu cầu đăng ký thế chấp, bao gồm: đăng ký lần đầu, đăng ký thay đổi, đăng ký văn bản thông báo xử lý tài sản thế chấp, xóa đăng ký thế chấp.
(Nguồn: Thông tư liên tịch số 01/2014/TT-NHNN-BXD-BTNMT ngày 25/04/2014 hướng dẫn thủ tục thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai theo quy định tại Khoản 2 Điều 61 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở)
   
103 Đấu thầu khối lượng Là việc xét thầu trên cơ sở khối lượng dự thầu của các tổ chức tín dụng, khối lượng giấy tờ có giá Ngân hàng Nhà nước cần mua hoặc bán và lãi suất do Ngân hàng Nhà nước thông báo.
(Nguồn: Quyết định số 01/2007/QĐ-NHNN ngày 05/01/2007 của Thống đốc NHNN ban hành Quy chế nghiệp vụ thị trường mở)
   
104 Đấu thầu lãi suất Là việc xét thầu trên cơ sở lãi suất dự thầu, khối lượng dự thầu của các tổ chức tín dụng và khối lượng giấy tờ có giá Ngân hàng Nhà nước cần mua hoặc bán.
(Nguồn: Quyết định số 01/2007/QĐ-NHNN ngày 05/01/2007 của Thống đốc NHNN ban hành Quy chế nghiệp vụ thị trường mở)
   
105 Đầu tư gián tiếp ra nước ngoài Là hoạt động mua, bán, nắm giữ trái phiếu hoặc các giấy tờ có giá khác trên thị trường quốc tế.
(Nguồn: Thông tư số 21/2014/TT-NHNN ngày 14/08/2014 hướng dẫn về phạm vi hoạt động ngoại hối, điều kiện, trình tự, thủ tục chấp thuận hoạt động ngoại hối của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài)
   
106 Đầu tư trái phiếu Là việc mua hoặc ủy thác cho tổ chức khác (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác) mua trái phiếu.
(Nguồn: Thông tư số 36/2014/TT-NHNN ngày 20/11/2014 Quy định các giới hạn, tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài)
   
107 Đô la hóa Là việc ngoại tệ được sử dụng rộng rãi trong một quốc gia để thay thế một hay nhiều chức năng của nội tệ
(Nguồn: Quyết định số 98/2007/QĐ-TTg ngày 04/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án nâng cao tính chuyển đổi của đồng tiền Việt Nam, khắc phục tình trạng đô la hóa trong nền kinh tế)
   
108 Đối tượng ủy thác Là đối tượng được thụ hưởng nguồn vốn ủy thác, bao gồm:
a) Cá nhân, tổ chức, kể cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là khách hàng vay vốn, thuê tài chính;
b) Doanh nghiệp, tổ chức tín dụng nhận vốn góp, phát hành trái phiếu, cổ phiếu;
c) Dự án sản xuất, kinh doanh.
(Nguồn: Thông tư số  30/2014/TT-NHNN ngày 11/06/2014 Quy định về ủy thác và nhận ủy thác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài)
   
109 Đồng bảo lãnh Đồng bảo lãnh là hình thức cấp tín dụng hợp vốn, theo đó có từ 02 (hai) tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trở lên cùng thực hiện bảo lãnh; hoặc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và tổ chức tín dụng ở nước ngoài cùng thực hiện bảo lãnh.
(
Nguồn: Thông tư số 07/2015/TT-NHNN ngày 25/6/2015 quy định về bảo lãnh ngân hàng)  
   
110 Đơn vị chấp nhận thanh toán Là tổ chức, cá nhân cung cấp hàng hóa, dịch vụ và chấp nhận thanh toán thông qua một hoặc một số dịch vụ trung gian thanh toán.
(Nguồn: Thông tư số 39/2014/TT-NHNN ngày 12/11/2014 Hướng dẫn về dịch vụ trung gian thanh toán)
   
111 Đơn vị chấp nhận thẻ Là tổ chức, cá nhân chấp nhận thanh toán hàng hóa và dịch vụ, cung cấp dịch vụ nạp, rút tiền mặt bằng thẻ.
(Nguồn: Quyết định số 20/2007/QĐ-NHNN ngày 15/5/2007 của Thống đốc NHNN ban hành Quy chế phát hành, thanh toán, sử dụng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ ngân hàng)
   
112 EURIBOR (EURO Interbank Offered rate)  là lãi suất được áp dụng đối với các khoản vay bằng đồng EURO giữa các ngân hàng trên thị trường liên ngân hàng tại khu vực EU.
(Nguồn: Website Ngân hàng Trung ương Châu Âu, www.euribor-rates.eu)
   
113 Giá trị khoản vốn danh nghĩa Là số tiền mà các bên giao kết hợp đồng phái sinh lãi suất thỏa thuận làm cơ sở để tính lãi phải trả, lãi được nhận, lãi ròng hoặc mức phí (nếu có); giá trị khoản vốn danh nghĩa có thể bằng hoặc nhỏ hơn giá trị khoản vốn gốc.
(Nguồn: Thông tư số 01/2015/TT-NHNN ngày 6/1/2015 Quy định hoạt động kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh lãi suất của ngân hàng thương mại, chi nhành ngân hàng nước ngoài)
   
114 Giá trị khoản vốn gốc  Là số tiền của giao dịch gốc hoặc số tiền chịu rủi ro lãi suất phát sinh từ bảng cân đối kế toán mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cần phòng ngừa, hạn chế rủi ro lãi suất.
(Nguồn: Thông tư số 01/2015/TT-NHNN ngày 6/1/2015 Quy định hoạt động kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh lãi suất của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài)
   
115 Giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp Giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp được xác định bằng vốn điều lệ thực góp, vốn được cấp, cộng (trừ) lợi nhuận lũy kế chưa phân phối (lỗ lũy kế chưa xử lý), các quỹ trích từ lợi nhuận sau thuế (không bao gồm quỹ khen thưởng, phúc lợi, quỹ thưởng ban điều hành).
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tính giá trị còn lại của vốn điều lệ, vốn được cấp khi: (i) Trích lập đầy đủ dự phòng rủi ro theo quy định của pháp luật; (ii) Tính đầy đủ các khoản thu nhập và chi phí theo quy định của pháp luật để xác định kết quả kinh doanh.
(Nguồn: Thông tư 36/2014/TT-NHNN ngày 20/11/2014 của NHNN Quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài).
   
116 Giám sát an toàn vi mô  Giám sát an toàn vi mô là hình thức giám sát an toàn đối với từng đối tượng giám sát riêng lẻ, được thực hiện trên cơ sở hệ thống xếp hạng, đánh giá đối tượng giám sát ngân hàng; hệ thống thông tin, báo cáo phục vụ giám sát an toàn vi mô; các chuẩn mực an toàn; hệ thống quy trình, công cụ, tiêu chuẩn và các kỹ năng phân tích tài chính, hoạt động; đánh giá, giám sát và cảnh báo các loại rủi ro, vi phạm pháp luật của đối tượng giám sát ngân hàng
(Nguồn: Nghị định số 26/2014/NĐ-CP ngày 07/04/2014 của Chính phủ Quy định về tổ chức và hoạt động của thanh tra và giám sát ngành ngân hàng)
   
117 Giám sát an toàn vĩ mô  Giám sát an toàn vĩ mô là hình thức giám sát an toàn toàn bộ hệ thống các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện trên cơ sở hệ thống chỉ tiêu phản ánh mức độ lành mạnh tài chính và an toàn hoạt động; hệ thống thông tin, báo cáo phục vụ phân tích và giám sát an toàn vĩ mô; hệ thống phương pháp, công cụ, quy trình phân tích, giám sát, cảnh báo sự an toàn, ổn định của hệ thống các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về an toàn và ổn định hệ thống.
(Nguồn: Nghị định số 26/2014/NĐ-CP ngày 07/04/2014 của Chính phủ Quy định về tổ chức và hoạt động của thanh tra và giám sát ngành ngân hàng)
   
118 Giám sát ngân hàng  Là hoạt động của Ngân hàng Nhà nước trong việc thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin về đối tượng giám sát ngân hàng thông qua hệ thống thông tin, báo cáo nhằm phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời rủi ro gây mất an toàn hoạt động ngân hàng, vi phạm quy định an toàn hoạt động ngân hàng và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
(Nguồn: Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2010)
   
119 Giao dịch đối ứng Là việc ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giao kết và thực hiện hợp đồng phái sinh lãi suất với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cung ứng sản phẩm phái sinh lãi suất trên thị trường trong nước hoặc với tổ chức tài chính nước ngoài nhằm mục đích phòng ngừa, hạn chế rủi ro lãi suất đối với hợp đồng phái sinh lãi suất đã giao kết và thực hiện với khách hàng.
(Nguồn: Thông tư số 01/2015/TT-NHNN ngày 6/1/2015 Quy định hoạt động kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh lãi suất của ngân hàng thương mại, chi nhành ngân hàng nước ngoài)
   
120 Giao dịch gốc Là các giao dịch chịu rủi ro lãi suất, gồm: Gửi tiền, nhận tiền gửi; phát hành, mua bán, đầu tư giấy tờ có giá; cho vay, vay vốn; cho thuê, thuê tài chính; các giao dịch hợp pháp khác chịu rủi ro lãi suất, trừ hồ sơ phái sinh lãi suất.
(Nguồn: Thông tư số 01/2015/TT-NHNN ngày 6/1/2015 Quy định hoạt động kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh lãi suất của ngân hàng thương mại, chi nhành ngân hàng nước ngoài)
   
121 Giao dịch hối đoái Là giao dịch liên quan đến việc mua, bán, hoán đổi ngoại tệ và các loại hình giao dịch khác trên thị trường ngoại tệ Việt Nam.
(Nguồn: Thông tư số 02/2012/TT-NHNN ngày 27/02/2012 của Thống đốc NHNN hướng dẫn giao dịch hối đoái giữa NHNN Việt Nam và các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
   
122 Giao dịch hối đoái giao ngay Giao dịch hối đoái giao ngay (sau đây gọi là giao dịch giao ngay) là giao dịch hai bên thực hiện mua, bán với nhau một lượng ngoại tệ theo tỷ giá giao ngay tại thời điểm giao dịch và thanh toán trong vòng 02 (hai) ngày làm việc tiếp theo.
(Nguồn: Thông tư số 02/2012/TT-NHNN ngày 27/02/2012 của Thống đốc NHNN hướng dẫn giao dịch hối đoái giữa NHNN Việt Nam và các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) 
   
123 Giao dịch hối đoái hoán đổi Là giao dịch bao gồm việc mua và bán cùng một lượng ngoại tệ (chỉ có hai đồng tiền được sử dụng trong giao dịch) với cùng một đối tác, trong đó một giao dịch có thời hạn thanh toán giao ngay và một giao dịch có thời hạn thanh toán xác định trong tương lai và tỷ giá của hai giao dịch được xác định đồng thời tại thời điểm xác nhận giao dịch giao ngay.
(Nguồn: Thông tư số 02/2012/TT-NHNN ngày 27/02/2012 của Thống đốc NHNN hướng dẫn giao dịch hối đoái giữa NHNN Việt Nam và các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
   
124 Giao dịch hối đoái kỳ hạn Là giao dịch hai bên cam kết mua, bán với nhau một lượng ngoại tệ theo một mức tỷ giá xác định tại thời điểm giao dịch và việc thanh toán sẽ được thực hiện vào thời điểm xác định trong tương lai.
(Nguồn: Thông tư số 02/2012/TT-NHNN ngày 27/02/2012 của Thống đốc NHNN hướng dẫn giao dịch hối đoái giữa NHNN Việt Nam và các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
   
125 Giao dịch ngắn hạn  Là giao dịch với kỳ hạn dưới 12 tháng các giấy tờ có giá
(Nguồn: Luật Ngân hàng nhà nước Việt Nam năm 2010)
   
126 Giao dịch quyền lựa chọn tiền tệ Giao dịch quyền lựa chọn tiền tệ (giao dịch quyền lựa chọn) là một giao dịch giữa bên mua quyền và bên bán quyền, trong đó bên mua quyền có quyền nhưng không có nghĩa vụ mua hoặc bán một lượng ngoại tệ xác định ở một mức tỷ giá xác định trong một khoảng thời gian thoả thuận trước. Nếu bên mua quyền lựa chọn thực hiện quyền của mình, bên bán quyền có nghĩa vụ bán hoặc mua lượng ngoại tệ trong hợp đồng theo tỷ giá đã thoả thuận trước.
Tại Quyết định này, giao dịch quyền lựa chọn chỉ bao gồm giao dịch giữa các ngoại tệ (không liên quan đến Đồng Việt Nam).
(Nguồn: Quyết định số 1452/2004/QĐ-NHNN ngày 10/11/2004 của Thống đốc NHNN về giao dịch hối đoái của các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối)
   
127 Giao dịch thẻ Là việc sử dụng thẻ để gửi, nạp, rút tiền mặt, thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ, sử dụng các dịch vụ khác do tổ chức phát hành thẻ, tổ chức thanh toán thẻ cung ứng
(Nguồn:Quyết định số 20/2007/QĐ-NHNN ngày 15/5/2007 của Thống đốc NHNN ban hành Quy chế phát hành, thanh toán, sử dụng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ ngân hàng)
   
128 Giao dịch vốn Là giao dịch chuyển vốn giữa người cư trú với người không cư trú trong các hoạt động: đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp, vay và trả nợ nước ngoài, cho vay và thu hồi nợ nước ngoài, các hoạt động khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.
(Nguồn: Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ngoại hối số 06/2013/UBTVQH13)
   
129 Giấy tờ có giá Là bằng chứng xác nhận nghĩa vụ trả nợ giữa tổ chức phát hành giấy tờ có giá với người sở hữu giấy tờ có giá trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các điều kiện khác. Giấy tờ có giá bao gồm trái phiếu, tín phiếu, công trái, chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu và các loại giấy tờ có giá khác.
(Nguồn: Thông tư 36/2014/TT-NHNN ngày 20/11/2014 của NHNN Quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài).
   
130 Giấy tờ có giá lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước Bao gồm giấy tờ có giá do khách hàng lưu ký trực tiếp lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước và lưu ký tại tài khoản của Ngân hàng Nhà nước mở tại Trung tâm giao dịch chứng khoán.
(Nguồn: Quyết định số 1022/2004/QĐ-NHNN ngày 17/8/2004 của Thống đốc NHNN về việc ban hành Quy chế lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước)
   
131 Giờ xuất trình (Hours of Presentation)  Ngân hàng không có nghĩa vụ tiếp nhận xuất trình ngoài giờ làm việc của mình
(Nguồn: Điều 33, UCP 600).
   
132 Giới hạn cấp tín dụng 1. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng và người có liên quan không được vượt quá 25% vốn tự có của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
2. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng không được vượt quá 25% vốn tự có của tổ chức tín dụng phi ngân hàng; tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng và người có liên quan không được vượt quá 50% vốn tự có của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
(Nguồn: Thông tư 36/2014/TT-NHNN ngày 20/11/2014 của NHNN Quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài).
   
133 Góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng Là việc tổ chức tín dụng góp vốn cấu thành vốn điều lệ, mua cổ phần và các hình thức khác để trở thành cổ đông, thành viên góp vốn của các doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác, bao gồm cả việc cấp vốn điều lệ, góp vốn vào công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng; góp vốn vào quỹ đầu tư hoặc ủy thác vốn cho các tổ chức khác góp vốn, mua cổ phần theo các hình thức nêu trên.
(Nguồn: Thông tư số 36/2014/TT-NHNN ngày 20/11/2014 Quy định các giới hạn, tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài)
   
134 Hạn mức rủi ro (Risk limit) Rủi ro được quản lý thông qua việc xác lập và kiểm soát các hạn mức rủi ro. Tổng hạn mức của các loại rủi ro trong ngân hàng tạo thành mức chấp nhận rủi ro của ngân hàng. Thông thường hạn mức rủi ro cho từng loại rủi ro cụ thể có thể được xác định bằng phương pháp dựa theo dữ liệu lịch sử, hoặc do quyết định của ban điều hành cấp cao nhất tại ngân hàng.
(Nguồn: Website Ngân hàng Thanh toán quốc tế - www.bis.org)
   
135 Hạn mức tín dụng Là mức dư nợ vay tối đa được duy trì trong một thời hạn nhất định mà tổ chức tín dụng và khách hàng đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
(Nguồn: Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2001 của NHNN về việc ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng)
   
136 Hệ thống ngân hàng ngầm (Shadow banking System) Là một hệ thống trung gian tín dụng bao gồm tổ chức và hoạt động nằm ngoài hệ thống ngân hàng và tạo ra quan ngại về rủi ro hệ thống như chuyển đổi kỳ hạn/thanh khoản, đòn bẩy và chuyển đổi rủi ro tín dụng không hoàn chỉnh và/hoặc quan ngại về chênh lệch pháp lý.
(Nguồn: “Shadow Banking: Scoping the Issues”
A Background Note of the Financial Stability Board– FSB)
   
137 Hệ thống Ngân hàng Trung Ương Châu Âu (ECBS) Bao gồm Ngân hàng Trung Ương Châu Âu (ECB) và Ngân hàng Trung Ương của 28 nước thành viên liên minh Châu Âu (EU). Mục tiêu cơ bản của ECBS là duy trì ổn định giá cả bằng cách: thiết lập và thi hành chính sách tiền tệ của liên minh; quản lý nghiệp vụ ngoại hối; nắm giữ và quản lý dự trữ ngoại hối của các quốc gia thành viên; thúc đẩy hệ thống thanh toán hoạt động trôi chảy. ECBS được điều hành bởi ECB và ECB chịu trách nhiệm bảo đảm những nhiệm vụ của ECBS.
(Nguồn: Website Europa, http://europa.eu/legislation_summaries/economic_and_monetary_affairs/institutional_and_economic_framework/o10001_en.htm)
   
138 Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ Gồm các bộ chỉ tiêu tài chính và phi tài chính, các quy trình đánh giá khách hàng trên cơ sở định tính và định lượng về mặt tài chính, tình hình kinh doanh, quản trị, uy tín của khách hàng. Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ phải được xây dựng cho từng đối tượng khách hàng khác nhau, kể cả các đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng và những người có liên quan của đối tượng này
(Nguồn: Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 Quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài)
   
139 Hoạt động kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh lãi suất Là việc ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giao kết và thực hiện hợp đồng phái sinh lãi suất với tổ chức tài chính nước ngoài trên thị trường quốc tế nhằm mục đích phòng ngừa, hạn chế rủi ro lãi suất của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoặc là việc ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giao kết và thực hiện hợp đồng phái sinh lãi suất với khách hàng trên thị trường trong nước nhằm mục đích phòng ngừa, hạn chế rủi ro lãi suất của khách hàng.
(Nguồn: Thông tư số 01/2015/TT-NHNN ngày 6/1/2015 Quy định hoạt động kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh lãi suất của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài)
   
140 Hoạt động ngân hàng Là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau đây:
a) Nhận tiền gửi,
b) Cấp tín dụng,
c) Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.
(Nguồn: Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 và Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2010)
   
141 Hoạt động ngoại hối của tổ chức tín dụng được phép Là hoạt động kinh doanh ngoại hối, cung ứng dịch vụ ngoại hối của tổ chức tín dụng được phép với người cư trú, người không cư trú trong giao dịch vãng lai, giao dịch vốn và các giao dịch khác liên quan đến ngoại hối trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế.
(Nguồn: Thông tư số 21/2014/TT-NHNN ngày 14/08/2014 hướng dẫn về phạm vi hoạt động ngoại hối, điều kiện, trình tự, thủ tục chấp thuận hoạt động ngoại hối của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài)
   
142 Hoạt động nội bộ Ngân hàng Nhà nước  Là những hoạt động trong phạm vi một đơn vị hoặc giữa các đơn vị của Ngân hàng Nhà nước.
(Nguồn: Quyết định số 23/2007/QĐ-NHNN ngày 5/6/2007 của Thống đốc NHNN ban hành Quy định về hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng)
   
143 Hoạt động, nghiệp vụ qua Ngân hàng Nhà nước  Là những hoạt động, nghiệp vụ của các tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước và các tổ chức khác có hoạt động ngân h&agra