Chương trình tín dụng chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi
10/07/2017 3.274 lượt xem
Từ ngày 07/7/2017, người nghèo tại vùng dân tộc thiểu số và miền núi được vay tối đa 50 triệu đồng, lãi suất giảm một nửa, thời hạn vay tăng gấp đôi.
 

                           Hình ảnh minh họa
Ngân hàng Chính sách xã hội vừa ban hành văn bản hướng dẫn nghiệp vụ cho vay phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo Quyết định số 2085/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2017 - 2020.
Đối tượng và mục đích sử dụng vốn vay
Khách hàng là hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo ở các thôn, bản, buôn…, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi; hộ nghèo ở xã khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn được vay vốn ưu đãi để tạo đất sản xuất hoặc chuyển đổi ngành nghề. Trong đó, người vay chỉ được vay vốn để sử dụng vào một trong các mục đích sau: Vốn vay được sử dụng vào việc chi phí khai hoang, phục hóa, phục hóa đất sản xuất hoặc tự nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất sản xuất.
Khách hàng là hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo ở xã khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn; có phương án sử dụng vốn vay để sản xuất, kinh doanh. Trong đó, người vay chỉ được vay vốn để sử dụng vào một trong các mục đích: đầu tư vào sản xuất, kinh doanh ngành nghề không trái pháp luật (mua sắm máy móc, công cụ sản xuất, dịch vụ nông nghiệp, trồng trọt, chăn nuôi, tiểu thủ công nghiệp, buôn bán…)
Mức cho vay
Người vay thuộc đối tượng được vay vốn theo quy định có thể vay một hoặc nhiều lần nhưng tổng dư nợ cho vay không vượt quá mức cho vay áp dụng đối với hộ nghèo trong từng thời kỳ.
Hiện mức cho vay tối đa đối với hộ nghèo là 50 triệu đồng/hộ.
Lãi suất cho vay
Lãi suất cho vay được tính bằng 50% lãi suất cho vay hộ nghèo trong từng thời kỳ (Hiện mức lãi suất cho vay đối với hộ nghèo là 6,6%/năm). Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất khi cho vay.
Người vay được miễn lệ phí làm thủ tục hành chính khu vay vốn.
Thời hạn cho vay
Thời hạn cho vay tối đa là 10 năm. Căn cứ vào chu kỳ sinh trưởng của đối tượng vay, khả năng trả nợ của người vay, người vay và Ngân hàng Chính sách xã hội thỏa thuận thời hạn cho vay cụ thể.
Riêng đối với người vay vốn để tạo đất sản xuất thì ngoài các căn cứ nêu trên còn phải căn cứ vào thời hạn còn lại được sử dụng đất sản xuất của hộ vay và Ngân hàng Chính sách xã hội chỉ xem xét cho vay khi thời hạn còn lại được sử dụng đất sản xuất bằng hoặc lớn hơn thời hạn cho vay đã thỏa thuận nêu trên.
Phương thức cho vay
Thực hiện ủy thác một số nội dung công việc trong quy trình cho vay qua các tổ chức chính trị - xã hội (Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam và Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh). Hộ được vay vốn là thành viên Tổ tiết kiệm và vay vốn. Cơ chế ủy thác cho vay được thực hiện như cho vay đối với hộ nghèo.
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 07/7/2017. Việc giải ngân cho vay theo hướng dẫn này được thực hiện đến hết ngày 31/12/2020.
Được biết, chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2017 - 2020 theo Quyết định số 2085 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt với mục tiêu cụ thể góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo ở vùng dân tộc thiểu số và miền núi từ 3% đến 4%/năm. Bên cạnh đó, giải quyết đất sản xuất, chuyển đổi nghề cho trên 80% số hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, hộ nghèo ở vùng đặc biệt khó khăn thiếu đất sản xuất; cơ bản giải quyết tình trạng thiếu nước sinh hoạt cho hộ dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo sống phân tán ở vùng đặc biệt khó khăn. Nguyên tắc thực hiện là hỗ trợ trực tiếp đến hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo; hộ nghèo ở xã khu vực III, thôn, bản đặc biệt khó khăn. Đảm bảo công khai, minh bạch, đúng đối tượng; các hộ được hỗ trợ phải sử dụng vốn đúng mục đích.

Theo sbv.gov.vn
 
Bình luận Ý kiến của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi đăng. Vui lòng gõ tiếng Việt có dấu
Đóng lại ok
Bình luận của bạn chờ kiểm duyệt từ Ban biên tập
Đảng ủy cơ quan NHTW: Triển khai hiệu quả nhiệm vụ chính trị và công tác xây dựng Đảng
Đảng ủy cơ quan NHTW: Triển khai hiệu quả nhiệm vụ chính trị và công tác xây dựng Đảng
24/01/2022 26 lượt xem
Ngày 21/01/2022, tại Hà Nội, Đảng ủy cơ quan Ngân hàng Trung ương (NHTW) đã tổ chức Hội nghị Ban Chấp hành lần thứ 7 mở rộng nhiệm kỳ 2020 – 2025. Hội nghị do đồng chí Nguyễn Thị Hồng - Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư Ban Cán sự Đảng, Bí thư Đảng ủy Cơ quan NHTW, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) chủ trì.
10 sự kiện nổi bật ngành Ngân hàng năm 2021
10 sự kiện nổi bật ngành Ngân hàng năm 2021
24/01/2022 30 lượt xem
Trong năm 2021, nước ta đã diễn ra nhiều sự kiện đặc biệt quan trọng: Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng, bầu cử Đại biểu Quốc hội khóa XV, Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021 - 2026. Đối với ngành Ngân hàng là sự kiện đặc biệt kỷ niệm 70 năm thành lập Ngành cùng nhiều sự kiện quan trọng khác. Tạp chí Ngân hàng điểm 10 sự kiện nổi bật của ngành Ngân hàng trong năm 2021 đáng ghi nhớ này.
Hoàn thiện Luật Bảo hiểm tiền gửi - Củng cố an toàn hệ thống các tổ chức tín dụng và bảo vệ tốt hơn quyền lợi người gửi tiền
Hoàn thiện Luật Bảo hiểm tiền gửi - Củng cố an toàn hệ thống các tổ chức tín dụng và bảo vệ tốt hơn quyền lợi người gửi tiền
21/01/2022 58 lượt xem
Luật Bảo hiểm tiền gửi (BHTG) là văn bản pháp lý cao nhất và toàn diện nhất điều chỉnh hoạt động BHTG.
Giá vàngXem chi tiết
Khu vực Mua vào Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L 61.250 61.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L 61.250 61.850
Vàng SJC 5c 61.250 61.870
Vàng nhẫn 9999 52.800 53.500
Vàng nữ trang 9999 52.500 53.200

Ngoại tệXem chi tiết
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.520 22.830 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.560 22.840 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.538 22.838 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.580 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.590 22.790 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.580 22.780 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.550 22.842 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.558 22.833 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.590 22.790 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.610 22.790 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30

Lãi SuấtXem chi tiết
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60

Liên kết website
Bình chọn trực tuyến
Nội dung website có hữu ích với bạn không?